wish và if only

Windows Security: Defender, Antivirus & More for Windows 11 | Microsoft From the box to startup to browsing, Windows 11 helps you stay secure Next-generation antivirus and malware protection. Tracking prevention. 2 Biometric logins. 3 Windows 11 features all built-in, always updated, and at no extra cost to you. 7 Secure sign-in with Windows Hello Stoicism and Buddhism are two remarkably similar philosophies that were created independently thousands of miles apart. Buddhism was founded in present-day Nepal around 500 B.C and Stoicism began in Athens, Greece around 300 B.C.They both advocate seeking happiness from an internal source, so that the ups and downs of life will not be your masters. Wish (ước gì, mong) và if only (ước gì, giá mà) thường được dùng để diễn đạt ước muốn (if only mạnh hơn và rõ ràng hơn wish). Sau wish và if only là một mện đề chỉ sự ao ước hoặc một điều không có thật. Mệnh đề sau wish và if only được xem như một mệnh đề danh từ (noun clause). Sau wish và only có 3 loại mệnh đề được dùng để chỉ sự ao ước ở tuong lai, hiện tại và quá khứ Generating Java files from proto with protobuf-maven-plugin. Alternatively to using Quarkus code generation to generate stubs for proto files, you can also use protobuf-maven-plugin. To do it, first define the 2 following properties in the section: {grpc-version} {protoc-version}Evay Vay Tiền. Mệnh đề wish và if only hay là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh căn bản. Chính vì lẽ đó, mẫu câu này trở nên thông dụng và rất phổ biến. Bài viết dưới đây, sẽ tổng hợp giúp các bạn một cách đơn giản và dễ hiểu nhất về những kiến thức về câu điều ước cùng với một số bài tập luyện tâp. I. Mệnh đề wish trong tiếng Anh 1. Cấu trúc Wish câu điều ước ở hiện tại Cách Cấu Ví Một số lưu ý 2. Cấu trúc Wish câu điều ước ở quá Cách Công thức Ví dụ 3. Cấu trúc câu Wish ở tương Cách Công Ví Một số lưu ý4. Cách dùng khác của Wish + to Wish + O + to Wish + O + something1. If only ở tương lai2. If only ở hiện tại3. If only tại quá khứBài tậpBài tập 1 Chia động từ trong ngoặcBài tập 2 Chọn đáp án đúngBài tập 3 Đặt câu với wish’Bài tập 4 Chia động từ trong ngoặcBài tập 5 Chọn đáp án đúngBài tập 6 Chọn đáp án sai và sửa lạiBài tập 7 Viết lại câu sử dụng I wish”Đáp án bài tập wishBài tập 1Bài tập 2Bài tập 3Bài tập 4Bài tập 5Bài tập 6Bài tập 7 1. Cấu trúc Wish câu điều ước ở hiện tại Đặc trưng của câu điều ước là luôn bắt đầu bằng mệnh đề với Chủ ngữ + wish, theo sau đó là một mệnh đề giãi bày điều ước. Hai mệnh đề này không thể đảo ngược vị trí cho nhau. Cách dùng Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước về một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II. Ngoài ra, để nói về điều ước của bản thân, bạn có thể thay I wish bằng If only. Cấu trúc Khẳng định S + wishes + that + S + V-edPhủ định S + wishes + that + S + not + V-edCấu trúc If only If only + that + S + not + V-ed Ví dụ Tom wishes that he had a big house he does not have a big house, and he wants to. Tom ước anh ấy có một ngôi nhà to. Cấu trúc Wish câu điều ước ở hiện tại I wish that we didn’t need to work today we do need to work today. Tôi ước rằng tôi không phải làm việc hôm nay. If only that you lived close by you don’t live close by. Giá như tôi sống ở gần đây. Một số lưu ý 1. Trong những trường hợp trang trọng, ta sử dụng were thay cho was trong câu ước. Tuy nhiên cách sử dụng was cũng được chấp nhận. Ví dụ cụ thể I wish I were a boy. Tôi ước tôi là một thằng con trai. She wishes she were a rich person. Cô ấy ước cô ấy là người giàu có. 2. Chúng ta có thể dùng could trong câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó. Ví dụ cụ thể I wish that I could speak Spanish but, unfortunately, I can’t speak Spanish. Tôi ước tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha. I wish that we could go to the party tonight unfortunately, we’re busy so we can’t go. Tôi ước chúng ta có thể tham dự buổi tiệc tối nay. 2. Cấu trúc Wish câu điều ước ở quá khứ Cách dùng Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước, thường là sự nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hay giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại III. Công thức Khẳng định S + wishes + that + S + had + V3Phủ định S + wishes + that + S + had not + V3Cấu trúc If only If only + that + S + had not + V3 Ví dụ I wish that I had studied harder at school. I didn’t study hard at school, and now I’m sorry about it. Tôi ước rằng tôi đã học hành chăm chỉ hơn ở trường học. I wish that I hadn’t eaten so much yesterday! But I did eat a lot yesterday. Now I think it wasn’t a good idea. Tôi ước rằng tôi đã không ăn quá nhiều vào ngày hôm qua! If only that the train had been on time. But unfortunately the train was late, and so I missed my interview. Tôi ước đoàn tàu đã đến đúng giờ. 3. Cấu trúc câu Wish ở tương lai Cách dùng Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai. Công thức Khẳng định S + wishes + that + S + would/could + VPhủ định S + wishes + that + S + would/could + not + VCấu trúc If only If only + S + would/could + not + V Ví dụ I wish that John wouldn’t busy tomorrow he is busy tomorrow. Tôi ước John không bận vào ngày mai. If only he could take the trip with me next month. Tôi ước anh ấy có thể tham gia chuyến đi với tôi vào tháng sau. Cấu trúc Wish ở tương lai She wishes we could attend her wedding next week. Cô ấy ước chúng tôi có thể tham dự lễ cưới của cô ấy tuần sau. Một số lưu ý 1. Chúng ta không sử dụng wish với những điều có khả năng xảy ra ở tương lai. Thay vì sử dụng wish, bạn sử dụng hope. Ví dụ cụ thể I hope that you pass your exam NOT I wish that you passed the exam. Tôi hy vọng bạn sẽ vượt qua kỳ thi. I hope that Julie has a lovely holiday NOT I wish that Julie had a lovely holiday. Tôi hy vọng Julie sẽ có một kỳ nghỉ vui vẻ. 2. Chúng ta có thể dùng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi trừ thời tiết. Ví dụ cụ thể I wish that the neighbours would be quiet! They are not quiet and I don’t like the noise. Tôi ước hàng xóm của mình có thể yên tĩnh một chút! I wish that you wouldn’t smoke so much! You do smoke a lot and I don’t like it. I want you to change this. Tôi ước anh đừng có hút thuốc nhiều như vậy! 4. Cách dùng khác của wish Wish + to V Ở các trường hợp trang trọng, chúng ta có thể sử dụng wish với động từ nguyên thể nhằm diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành. Ví dụ minh hoạ I wish to speak to the headmaster. This means the same as I would like to speak to the headmaster’. Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng. I wish to go now. Tôi muốn đi ngay bây giờ. Wish + O + to V Tương tự như cấu trúc trên, chúng ta sử dụng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì. Ví dụ minh hoạ I do not wish you to publish this article. Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó. I wish these people to leave. Tôi ước họ rời đi. Wish + O + something Đây là cấu trúc Wish câu điều ước được dùng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó. Ví dụ minh hoạ I wished him a happy birthday. Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ. They wished us Merry Christmas. Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ. II. Mệnh đề If only trong tiếng Anh Chúng ta sử dụng “If only” để thể hiện một kỳ vọng làm thay đổi một điều gì đó. Có nghĩa tương tự như cấu trúc “I wish” nhưng ước muốn thể hiện mãnh liệt và mạnh mẽ hơn. Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “If only” để diễn tả một số điều kiện bất thường trong quá khứ, hiện tại, lẫn tương lai. Chúng ta có thể dùng if only tại thì quá khứ để diễn tả một ước muốn ở thời điểm hiện tại. Mệnh đề If only trong tiếng Anh Ví dụ minh họa If only he knew the truth. he doesn’t know the truth, but he wishes he did Ước gì anh ta biết được sự thực Anh ta không biết sự thực, người nói đang ước rằng anh ta biết Chúng ta phải dùng were thay thế cho was dưới trường hợp cần sự trang trọng cho câu nói If only she weren’t so tired. If only she wasn’t so tired. Ước gì cô ấy đã không quá mệt Chúng ta còn có thể dùng if only khi muốn diễn tả một sự tương phản giữa cách mà điều đó là với cách mà chúng ta muốn điều đó phải là. Hoặc để nói đến một kỳ vọng thay đổi một điều gì đó đã xảy ra trước đó. Ví dụ minh họa If only someone would buy the house. Ước gì có người nào đó sắm nhà If only they would talk to each other. Ước gì họ có thể nói chuyện với nhau If only he had listened to what his friends had been telling him. He didn’t listen. Ước gì Anh ấy nghe được các gì bạn anh ấy nỏi về anh ấy – Anh ấy không nghe thấy If only Anna had been able to come. Anna wasn’t able to come. Ước gì Anna có thể đến đây – Anna chẳng thể đến 1. If only ở tương lai Cách sử dụng if only Diễn tả một kỳ vọng dưới tương lai. Cấu trúc IF ONLY + S + would/ could + V bare + … Ví dụ minh họa If only I could be in Hanoi next week. Giá mà tôi tại thể tại Hà Nồi vào tuần tới If only I would take a trip to visit you tomorrow. Giá mà tôi có thể đến thăm bạn vào ngày mai 2. If only ở hiện tại Cách sử dụng Diễn tả một điều ước không có thực với hiện tại. Cấu trúc IF ONLY + S+ V2/-ed + … Lưu ý Tương tự như cấu trúc câu điều kiện, câu ước wish, động từ to be trong cấu trúc if only chiêc 2 được chia là “were” cho toàn bộ những ngôi. Ví dụ minh họa If only I were a millionare, then everyone wouldn’t look down at me. Nếu tôi là triệu phú, thì mọi người sẽ không khinh thường tôi được If only my mother were here, she would know what to do. Nếu mẹ tôi có tại đây, bà ấy sẽ biết phải làm thế nào 3. If only tại quá khứ Cách sử dụng Diễn tả một điều ước, một giả thiết không có thực ở thời điểm quá khứ If only tại quá khứ Cấu trúc IF ONLY + S + had + V3/-ed + … Ví dụ minh họa If only he hadn’t ask his girlfriend for money. Giá mà anh ta không hỏi vay bạn gái mình tiền If only I had come there earlier. Giá mà tôi tới đó sớm hơn chút III. Bài tập về mệnh đề wish và if only trong tiếng Anh Bài tập Bài tập 1 Chia động từ trong ngoặc I wish wenot have a test today. I wish these exercisesnot be so difficult. I wish welive near the beach. Do you ever wish youcan travel more? I wish Ibe better at Maths. I wish wenot have to wear a school uniform. Sometimes I wish Ican fly. I wish wecan go to Disney World. Bài tập về cấu trúc wish trong tiếng Anh Bài tập 2 Chọn đáp án đúng 1. He likes to swim. He wishes he … near the sea. A. lives B. lived C. had lived D. would live 2. It’s cold today. I wish it … warmer. A. is B. has been C. were D. had been 3. I wish I … the answer, but I don’t. A. know B. knew C. had known D. would know 4. She wishes she … blue eyes. A. has B. had C. had had D. would have 5. She wishes she … a movie star. A. is B. were C. will be D. would be 6. I have to work on Sunday. I wish I … have to work on Sunday. A. don’t B. didn’t C. won’t D. wouldn’t 7. I wish you … borrow my things without permission. A. don’t B. won’t C. shouldn’t D. wouldn’t 8. He wishes he … buy a new car. A. could B. might C. should D. would 9. She misses him. She wishes he … her a letter. A. has sent B. will send C. would send D. would have sent 10. I wish I … help you. A. can B. could C. will D. would Bài tập 3 Đặt câu với wish’ I don’t have a car. I can’t play the piano. I’m at work. It’s winter. I’m ill. I don’t have new shoes. I can’t afford to go on holiday. I don’t have time to read lots of books. I can’t drive. My laptop is broken. Bài tập 4 Chia động từ trong ngoặc 1. We wish you come……………. They wish we give……………. them some food She wishes that she be……………. at home The boy wishes that he win………….the competition the next They wish she make……………. the arrangements for the meeting next I wish you write ……………. to I wish he be……………. here He wishes you feel……………. He wish that you be…………….here I wish she finish……………. his work He wishes he open……………. the window last I wish you leave …………….earlier We wish they come…………….with us last They wish he come……………. with them the next They wish you arrive……………. I wish I not lose……………. the You wish you know……………. what to do last I wish that he visit……………. us next I wish I hear……………. the You wish that he help……………. you last I wish I find……………. the subject more He always wishes he be……………. I wish the weather be……………. warmer They wish he telephone……………. them next He wishes you help……………. him in the She wishes the mail come……………. We wish they hurry……………. or we will miss the You wish the door open……………..29. He wishes he show……………. us the They wish we wait……………. for them. Bài tập 5 Chọn đáp án đúng I wish they played/ playing/ play soccer well. I wish I am/ was/ were a movie star. I wish I can speak/ could speak/ will speak many languages. I wish I have/ has/ had a lot of interesting book. I wish I would meet/ met/ meet her tomorrow. I wish I was/ were/ am your sister. I wish they won/ had won/ would win the match last Sunday. She wishes she will/ would/ can come here to visit us. I wish yesterday were /was/had been a better day. I wish tomorrow were/ will be/ would be Sunday. Bài tập 6 Chọn đáp án sai và sửa lại 1. He wishes it didn’t rain I wish my father gives up smoking in the near I wish I studied very well last I wish you will come to my party next I wish it stops raining I wish you are my She wish she could speak English I wish it didn’t rained I wish I was a doctor to save I wish I have more time to look after my She wishes she is the most beautiful girl in the I wish Miss Brown will come here and stay with us next I wish I am at home with my family I wish I could been there with She wish she could go home now. Bài tập 7 Viết lại câu sử dụng I wish” 1. I am not good at English. → I wish ……………………………………….……… 2. He studies badly. → I wish ……………………………………….……….. 3. He doesn’t like playing sports. → I wish ……………………………………….… 4. I don’t have a computer. → I wish ……………………………..………….……… 5. Today isn’t a holiday. → I wish ……………………………………….………… 6. I can’t sing this song. → I wish ………………………………………….………… 7. I have to study hard. → I wish ……………………………………….…………… 8. We had a lot of homework yesterday. → I wish ………………………………………………… 9. It is raining heavily. → I wish ……………………………………….………. 10. It was cold last night. → I wish ……………………………………….…….. 11. They work slowly. → I wish ……………………………………….…..…… 12. She doesn’t join in the trip. → I wish ……………………………………….…… 13. He was punished by his mother. → I wish ………………………………………………… 14. They won’t come here again. → I wish ………………………………………….………… 15. He won’t go swimming with me. → I wish …………………………………………………… 16. We didn’t understand them. → We wish ………………………………………….…… 17. I will be late for school. → I wish ………………………………………….………. 18. The bus was late today. → I wish ………………………………………….……….. 19. She doesn’t like this place. → I wish ………………………………………….……… 20. These students talked too much in class. → I wish …………………………………………………. 21. I can’t play basketball. → I wish ………………………………………….………. Đáp án bài tập wish Bài tập 1 1. didn’t have2. weren’t3. lived4. could travel5. were6. didn’t have to7. could fly8. could go Bài tập 2 1. B2. C3. B4. B5. B6. D7. D8. A9. C10. B Bài tập 3 Đáp án bài tập wish I wish that I had a car. I wish that I could play the piano. I wish that I weren’t at work. I wish that it weren’t winter. I wish that I weren’t ill I wish that I had new shoes I wish that I could afford to go on holiday I wish that I had time to read lots of books I wish that I could drive I wish that my laptop wasn’t broken Bài tập 4 1. would come 2. had given 3. were 4. would win5. would make 6. would write7. were 8. felt 9. had been 10. would finish11. had 12. had left 13. had come14. would come 15. had arrived 16. had not lost17. had known 18. would visit 19. had heard20. had helped 21. found 22. were 23. were 24. would telephone 25. would help 26. would come27. would hurry 28. would open 29. had shown30. would wait Bài tập 5 1. played2. were3. could speak4. had5. would meet6. were7. had won8. would9. had been10. would be Bài tập 6 1. didn’t rain -> hadn’t rain2. gives -> would give3. studied -> had studied4. will -> would5. stops -> stopped6. are -> were7. wish -> wishes8. rained -> rain9. was -> were10. have -> had11. is – were12. will -> would13. am -> were14. been -> be15. wish -> wishes Bài tập 7 1. I wish I were good at I wish he didn’t studied I wish he liked playing I wish I had a I wish today were a I wish I could sing this I wish I didn’t have to I wish we hadn’t had a lot of homework I wish it didn’t rain I wish it hadn’t been cold last I wish they didn’t work I wish she joined in the I wish he hadn’t been punished by his I wish they would come here I wish I he would go swimming with We wish we had understood I wish I wouldn’t be late for I wish the bus hadn’t been late I wish she liked this I wish these students hadn’t talked too much in I wish I could play basketball hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có thêm những kiến thức bổ ích về Mệnh đề wish và if only trong tiếng Anh. Đây là một phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh nói chung và luyện thi IELTS nói riêng. We can make second and third conditionals more emphatic by placing only after if If only I knew the answer, I'd tell only I had revised more, I would have done better on my exam. If only can be replaced with I wish, and the main clause can be omitted I wish I knew the wish I had revised more. Patterns introduced with I wish... are used to express wishes about the present, past and future. Rate this page Chúng ta đều biết rằng wish / if only mang nghĩa là ước gì và nó có các công dụng khác nhau khi các loại thì đi kèm nó thay đổi. Với bài học hôm nay, chúng ta cùng đi sâu vào tìm hiểu cách dùng và sự khác nhau giữa chúng nhé!1. Ở hiện tạiChúng ta dùng wish / if only + past simple / past continuous để diễn đạt rằng ta muốn một tình huống ở hiện tại xảy ra khác - I wish you didn’t live so far from our town. Tôi ước gì anh không sống quá xa thị trấn của chúng tôi. - If only the rain wasn’t falling. Ước gì trời đang không mưa.2. Ở quá khứ Chúng ta dùng wish / if only + past perfect để diễn đạt rằng ta muốn một tình huống ở quá khứ xảy ra khác - I wish you had come to our party last night. Tôi ước gì em đã đến bữa tiệc tối qua của chúng tôi.- If only they hadn’t eaten so many cupcakes. Ước gì họ đừng có ăn quá nhiều cupcake.3. Để phàn nànChúng ta dùng wish / if only + wouldn’t để thể hiện rằng ta đang cảm thấy khó chịu bởi một sự việc nào đó hoặc một hành động của ai - I wish you wouldn’t borrow my calculator without asking me. Tôi ước gì bạn đừng có mượn máy tính của tôi mà không xin phép.- If only that man would stop singing karaoke at midnight. Ước gì người đàn ông ấy ngưng hát karaoke vào lúc nửa đêm.4. Lưu ýChúng ta có thể dùng was hoặc were cho đại từ ngôi thứ 1 hay ngôi thứ 3 số ít I, he, she, it khi sử dụng cấu trúc wish / if - I wish I were / was taller. Tôi ước gì mình cao hơnTrung tâm Anh ngữ Origins - 𝐎𝐫𝐢𝐠𝐢𝐧𝐬 𝐋𝐚𝐧𝐠𝐮𝐚𝐠𝐞 𝐀𝐜𝐚𝐝𝐞𝐦𝐲 Luyện thi IELTS và Tiếng Anh Thanh Thiếu Niên Website Chia sẻ của học viên Thông tin liên hệ Hotline 028 7309 7889 - 0938 839 552 Cấu trúc If only liệu có liên quan gì đến cấu trúc If không? Hay là sẽ gần nghĩa với Only if nhỉ? Cách dùng cấu trúc này như thế nào trong các thì? Nếu bạn vẫn đang “mù mờ” những điều trên thì bài viết sau đây của Step Up sẽ cung cấp cho bạn tất cả kiến thức về cấu trúc If only chuẩn xác nhất. Cùng xem nhé! Nội dung bài viết1. Định nghĩa If only2. Cách dùng cấu trúc If only trong tiếng Anh3. Phân biệt If only và Only if trong tiếng Anh4. Lưu ý khí sử dụng cấu trúc If only trong tiếng Anh5. Bài tập về cấu trúc If only trong tiếng Anh 1. Định nghĩa If only Trong tiếng Anh, If only khi đi với một mệnh đề có thể dịch là “Giá như ai làm gì” hoặc “Ước ai làm gì”. Những điều mong ước này có thể dành cho thì hiện tại, tương lai hoặc quá khứ. Ví dụ If only I brought an umbrella. It is going to rain so như là tôi mang ô. Trời chuẩn bị mưa to rồi. If only someone would buy the như ai đó sẽ mua chiếc xe. If only Phuong had come to my birthday party last như Phương đã tham gia tiệc sinh nhật tớ tối qua. 2. Cách dùng cấu trúc If only trong tiếng Anh Ta dùng If only để thể hiện một mong ước mạnh mẽ. Cấu trúc này đồng nghĩa với If nhưng có cường độ mạnh hơn. Như đã nói ở trên, cấu trúc If only có thể dùng cho cả ba thì trong tiếng Anh. Cấu trúc If only ở tương lai Để nói về những mong ước xảy ra ở tương lai, ta có thể dùng cấu trúc If only như sau Công thức If only + S + would V Ý nghĩa Giá như ai sẽ làm gì Ví dụ If only I would get that như tôi đạt được học bổng đó. If only my brother would attend my wedding. He is doing his military service. Giá như em trai sẽ tham dự được đám cưới của tôi. Cậu ấy đang thực hiện nghĩa vụ quân sự. My wife is allergic to animals. If only someone would adopt my dog. Vợ tôi bị dị dứng với động vật. Giá như ai đó có thể nhận nuôi chú chó của tôi. Cấu trúc If only ở hiện tại Khi mong muốn đó dành cho thì hiện tại mong những điều trái với hiện tại, thì ta dùng cấu trúc If only như sau Công thức If only + S + V-ed Ý nghĩa Giá như ai đó làm gì Ví dụ If only I knew the truth. I don’t know the truth but I wish I knew.Giá như tôi biết được sự thật. If only he loved me. Giá như anh ấy yêu tôi. If only there was something we could do to như có điều gì đó mà chúng tôi có thể giúp. Lưu ý Trong những trường hợp lịch sự, chúng ta sử dụng were chứ không dùng was. Ví dụ If only the king weren’t so tired, we could continue the meeting Giá như đức vua không quá mệt, thì chúng ta có thể tiếp tục cuộc họp. Cấu trúc If only ở quá khứ Đối với những mong muốn dành cho thì quá khứ mong muốn trái với việc đã xảy ra ở quá khứ, ta nói như sau Công thức If only + S + had PII Ý nghĩa Giá như ai đó đã làm gì Ví dụ If only Duc had listened to what I had told him. He didn’t listen.Giá như Đức lắng nghe những gì tôi nói. Anh ấy đã không nghe. If only I had not gone to this place. I went to this place Giá như tôi đã không đi tới nơi này. If only I had studied harder last như tôi đã chăm học hơn vào ký trước. If only trong câu ước Như có đề cập ở trên, cấu trúc If only giống nghĩa với câu trúc Wish câu ước. May mắn hơn nữa là công thức của hai cấu trúc này cũng giống nhau. Vậy nên ta có thể thay thế câu sử dụng If only bằng câu ước. Ví dụ If only I would get that trophy. = I wish I would get that trophy. Ước gì tôi đạt được giải thưởng đó. If only she understood me. = I wish she understood gì cô ấy hiểu tôi. If only Lan had joined the competition, she is so talented. = I wish Lan had joined the competition, she is so gì Lan đã tham gia cuộc thi, cô ấy rất tài năng. Cấu trúc “not only but also” đặc biệt Một cấu trúc cũng dùng để nhấn mạnh trong tiếng Anh khác đó là cấu trúc Not only but also, mang nghĩa “không chỉ…mà còn”. Với cấu trúc này, thường người nói/viết nhắc tới 2 thứ và thường muốn nhấn mạnh thêm vào điều thứ hai. Công thức S + V + not only điều 1 + but also điều 2 Ví dụ Miss Universe is not only beautiful but also hậu thế giới không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh nữa. I have not only a car but also a không chí có xe mà còn có nhà. She buys not only new clothes but also many accessories. Cô ấy không chỉ mua quần áo mới mà còn rất nhiều phụ kiện. Lưu ý Do đây là cấu trúc song song, nên từ loại theo sau “not only” và “but also” đều phải giống nhau – cùng là động từ, tính từ, hoặc danh từ. 3. Phân biệt If only và Only if trong tiếng Anh Hai cụm từ này chỉ đổi vị trí từ cho nhau nhưng mang nghĩa khác hẳn đó nha. Cấu trúc If only là “giá như”, còn Only if mang nghĩa “chỉ khi”, Only if được dùng trong câu điều kiện với mục đích nhấn mạnh. Công thức Only if S + V, S + V Ý nghĩa Chỉ khi ai làm gì, thì ai làm gì Ví dụ You are allowed to come in only if I give được phép vào trong chỉ khi tôi cho phép thôi nha. Only if I study hard, I will get a high score. Chỉ khi học hành chăm chỉ thì tôi mới có điểm cao được. Hiep will come only if you call him. Hiệp sẽ tới chỉ khi bạn gọi anh ấy thôi. 4. Lưu ý khí sử dụng cấu trúc If only trong tiếng Anh Cấu trúc If only không quá phức tạp để sử dụng, chỉ có một số lưu ý nhỏ như sau Luôn phải lùi thì với câu chứa If only hiện tại => V chia quá khứ, tương lai cần chuyển will => would, quá khứ => V chia quá khứ hoàn thành Trong những trường hợp lịch sự, V to be luôn lùi thì thành were. If only + S + V đã là một câu hoàn chỉnh, nên đừng lo rằng đọc nó hơi cụt lủn nhé. 5. Bài tập về cấu trúc If only trong tiếng Anh Hãy luyện tập một chút với hai bài tập tiếng Anh sau đây để củng cố thêm kiến thức về cấu trúc If only nhé. Bài 1 Chọn đáp án đúng trong câu sau 1. If only my sister _____ me a new dress for my next birthday. A. buys B. bought C. would buy 2. I spent only 3 days in Paris. If only I _____ more time there. A. had B. had had C. would have 3. If only my Lan _____ to me. She always ignores my opinion. A. listened B. had listen C. had listened 4. My cat is making too much noise. If only it _____ quiet. A. kept B. would keep C. had kept 5. If only they ______ me last week. A. visited B. would visit C. had visited Bài 2 Viết lại những câu sau sử dụng If only 1. I don’t know the answer for this exercise. 2. She was sad because you didn’t come to her house. 3. Today isn’t a holiday. 4. I think my brother should stop smoking. 5. I left my passport at home! Đáp án Bài 1 1. C 2. B 3. A 4. A 5. C Bài 2 1. If only I knew the answer for this exercise. 2. If only you had come to her If only today was/were a If only my brother would stop If only I had not left my passport at home! Trên đây, Step Up đã giúp bạn hiểu rõ kiến thức về cấu trúc If only, từ định nghĩa cho tới cách dùng, công thức cùng với nhiều ví dụ khác nhau. Hy vọng các bạn sẽ nắm chắc cách sử dụng công thức này nha! Comments I. CÂU ĐIỀU KIỆN CONDITIONAL SENTENCES Ôn luyện ngữ pháp - CÂU ĐIỀU KIỆN - WISH VÀ IF ONLY Câu điều kiện gồm có hai mệnh đề mệnh đề if if clause chỉ điều kiện và mệnh đề chính main clause chỉ kết quả. Có ba loại cầu điều kiện Điều kiện có thật trong hiện tại hoặc tương lai real condition in the present or future có thể thực hiện trong hiện tại hoặc tương lai. IF CLAUSE MAIN CLAUSE Present tense will + bare-infinitive Ví dụ If he runs, he’ll get there in time. Nếu anh ấy chạy thì anh ấy sẽ đến đó kịp lúc. Dùng thì hiện tại đơn present simple trong mệnh đề chính để diễn đạt một sự thật hiển nhiên, một quy luật hoặc một thói quen. Ví dụ If we boil water, it vapors. Nếu chúng ta đun nước, nước sẽ bốc hơi. Dùng thì hiện tại tiếp diễn trong mệnh đề điều kiện để diễn đạt sự hoàn tất. Ví dụ If the baby is sleeping, don’t make noise. Nếu em bé đang ngủ, đừng làm ồn. If you have finished your work, you can go home. Nếu bạn làm xong thì bạn có thể về. Các động từ tình thái can, may, might, should, ought to, have to, must,... có thể được dùng trong mệnh đề chính main clause. Ví dụ If you get here before eight, we can catch the early train. Nếu anh đến đây trước 8 giờ thì chúng ta có thể bắt chuyến tàu sớm. Điều kiện không có thật trong hiện tại Unreal condition in the present không có thật hoặc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. IF CLAUSE MAIN CLAUSE Past simple would / should / could / might + bare inf. Ví dụ If I knew her name, I would tell you. Nếu tôi biết tên cô ấy, tôi sẽ nói với anh. [but I don’t know her name] If he was older, he would be wiser. Nếu nó lớn hơn, nó sẽ khôn ngoan hơn. Were thường được dùng thay cho was với I, he, she, it trong cấu trúc này. Ví dụ If he were older, he would be wiser. Điều kiện không có thật trong quá khứ Unreal condition in the past không thể xảy ra trong quá khứ. IF CLAUSE MAIN CLAUSE Past perfectwould / should / could / might + have + past part. Ví dụ If you had invited Sue, she would have come. Giá mà bạn mờ Sue thì cô ấy đã đến rồi. => but you didn’t invite Sue so she did not come. * Lưu ý Có thể dùng kết hợp điều kiện loại 2 và loại 3 không có thật trong hiện tại và không có thật trong quá khứ Ví dụ If John had not drunk so much last night, he would not feel sick now. Nếu tối qua John không uống quá nhiều thì bây giờ anh ấy sẽ không buồn nôn. If I knew you were coming I would have baked a cake. Nếu biết bạn đến thì tôi đã nướng bánh rồi. Không dùng will, would trong mệnh đề điều kiện if-clause Ví dụ If I have time, I’ll help you. NOT If I’ll have time, I’ll help you. Những cách khác để diễn tả điều kiện Unless = if … not; except if nếu...không; trừ khi Ví dụ I’ll take the job unless the pay is too low. = if the pay isn’t too low / except if the pay is low Tôi sẽ nhận công việc đó nếu tiền lương không quá thấp. Without / But for + noun nếu không Ví dụ If you did not help me, I would not overcome the trouble. ➡ Without / But for your help, I would not overcome the trouble. Nếu không có sự giúp đỡ của bạn thì tôi đã không qua được rắc rối đó. Should / Were / Had + subject + verb Ví dụ Should you change your mind, … = If you should change … Were she my daughter, … = If she were my daughter … Had I not realised what you intended, … =If I hadn’t realised … [NOT Hadn’t I realised what you intended, …] Imagine that, suppose / supposing that gia sử như, provided / providing that, as / so long as, on condition that miễn là, với điều kiện là, or / otherwise nếu không, only if chỉ khi, in case nếu, ... Ví dụ Start soon otherwise you will be late. Hãy bắt đầu sớm, nếu không bạn sẽ trễ. [= If you do not start soon, you will be late.] I’ll give you the day off on condition that you work on Saturday morning. Tôi sẽ cho anh nghỉ một ngày với điều kiện là anh phải làm việc vào sáng thứ Bảy. II. WISH & IF ONLY Sau wish và if only có 3 loại mệnh đề được dùng để chỉ sự ao ước ở tương lai, hiện tại và quá khứ. Ao ước ở tương lai Future wish mong điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai. S + wish / If only + S + would / could + Vbare-inf Ví dụ I wish we would not have an exam tomorrow. Ước gì ngày mai chúng tôi không phải thi. If only it would stop raining, we could go out. Giá mà trời tạnh mưa, chúng ta có thể đi chơi. Ao ước ở hiện tại Present wish ước điều không thể xảy ra trong hiện tại. S + wish / If only + S + Vpast simple Ví dụ I wish I was rich. Ước gì tôi giàu có. => but I’m poor now. If only I knew her name. Giá mà tôi biết tên cô ấy. Were có thể được dùng thay cho was trong cấu trúc này, nhất là trong lối văn trịnh trọng. Ví dụ I wish I were rich. Ao ước ở quá khứ Past wish ước điều gì đó đã hoặc đã không xảy ra trong quá khứ. S + wish / If only + S + Vpast perfect Ví dụ I wish I had succeeded in the final exam. Ước gì tôi đã đậu kỳ thi cuối cùng. => but I failed the exam. If only you hadn’t said that. Giá mà anh đã không nói điều đó. Sau WISH ước, ước gì và IF ONLY giá mà, phải chi là một mệnh đề chỉ điều ước, một điều không có thật. Có 3 loại mệnh đề đi sau WISH và IF ONLY, được dùng để chỉ sự ao ước ở tương lai, hiện tại và quá khứ. Wish trong tương lai Ý nghĩa Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai. Cấu trúc S + WISH + S + would/ could + V bare-infinitive IF ONLY + S + would/ could + V bare-infinitive Ví dụ I wish I would be an architect in the future. • If only I would have a new house next week. • If only I would be able to attend your birthday party next week. • I wish they would stop talking. Wish trong hiện tại. Ý nghĩa Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế. Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại. Cấu trúc S + WISH + S+ V simple past IF ONLY + S+ V simple past Ví dụ If wish I were beautiful. But I am ugly now. • I can’t speak Spanish. I wish I could speak Spanish. • If only she were here. The fact is that she isn’t here. • We wish that we didn’t have to take the test today. The fact is that we have to take the test today. Wish trong quá khứ Ý nghĩa Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ. S + WISH + S + V PII = IF ONLY + S + V P2 S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2 Ví dụ If only I had gone by train. I didn’t go by train. • I wish I hadn’t failed my exam last year. I failed my exam. • If only I had met her yesterday. I didn’t meet her. Trung Tâm Tiếng Anh uy tín NewSky tổng hợp Điều hướng bài viết

wish và if only