vì sao ozon có tính sát trùng
XEM VIDEO Tia hồng ngoại là gì vật lý 12 tại đây. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu bản chất của tia hồng ngoại và tia cực tím . hồng ngoại và tia cực tím có đặc tính nào không? và có những ứng dụng nào trong đời thực, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau.
a. Vì sao ozon lại có tính sát trùng? b. Hãy nêu PP nhận biết lượng ozon dư trong nước. c. Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước cung cấp cho chung cư 1000 dân trong mỗi ngày. Biết trung bình một người dùng hết 250 lít/ngày và giả sử trung bình hàm lượng ozon đưa
Vậy ta thấy bầu trời màu xanh là do 2 lý do: tán xạ Rayleigh và mắt người nhạy với màu xanh. 2 lý do trên cũng giải thích vì sao biển có màu xanh thay vì các phân tử trong không khí nay là phân tử trong nước biển. Vì thế không phải là trời phản xạ lại màu xanh của biển
Lời giải tham khảo: Hiện tượng trong ống nghiệm 11.4.A chứng minh rằng trong không khí có chứa hơi nước. Câu hỏi 2: Xác định thành phần thể tích Oxygen trong không khí. Chuẩn bị: một chậu chứa nước vôi trong (hoặc các dung dịch kiềm loãng ), một cây nến gắn vào đế nhựa và một cốc thủy tinh hình trụ có
Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày?A. độc.B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.C. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.D. Ozon có tính tẩy màu.TRẦN MẠNH HÙNG - ST 0983087765Câu
Lưu huỳnh vừa bao gồm tính khử vừa gồm tính oxi hóa 1. Tính khử của sulfur được biểu thị Lúc đến lưu hoàng tác dụng với phi kyên và chức năng cùng với những hóa học thoái hóa không giống. a. Tác dụng với phi kim- Lưu huỳnh chức năng hầu như cùng với tất cả những
Evay Vay Tiền. Sự xuất hiện của COVID-19 khiến nền kinh tế thế giới kiệt quệ, nhiều hình thức kinh doanh phải đóng cửa và chịu thua lỗ nặng nề. Vấn đề sức khỏe của người dân được đặt lên hàng đầu nên các giải pháp ngăn chặn sự lây lan của virus trong cộng đồng được áp dụng. Trong số đó, công nghệ ozone được ứng dụng rộng rãi, mang đến hiệu quả khử trùng trong không gian, trên bề mặt đồ dùng hay trong nguồn nước sử dụng chung, nước thải. Ozone mở ra hướng đi mới trong việc ngăn ngừa sự lây lan của COVID-19Hiện không có ví dụ nào trong phạm vi công cộng về việc khử trùng bằng ôzôn được sử dụng để tiêu diệt chủng Coronavirus , tuy nhiên, có những lý do để tin rằng nó sẽ hiệu quả • Trong vụ dịch SARS năm 2003, ozone khử trùng đã được sử dụng thành công để làm sạch môi trường bị nhiễm Coronavirus chết người, SARS-CoV-1. • Vì SARS-Cov-1 cũng là một thành viên của họ Coronavirus, rất có thể việc khử trùng bằng ozone sẽ có hiệu quả trong việc tiêu diệt SARS-CoV -2, loại Coronavirus gây ra bệnh COVID-19. Coronavirus được phân loại là "virus có vỏ bọc", thường nhạy cảm hơn với "các phương pháp hóa lý". Nói cách khác, virus corona rất dễ nhạy cảm với ozone. Ozone tiêu diệt loại vi rút này bằng cách phá vỡ lớp vỏ bên ngoài vào trong lõi, dẫn đến phá hủy ARN của vi rút. Ozone cũng có thể làm hỏng lớp vỏ bên ngoài của virus trong một quá trình được gọi là quá trình oxy hóa. Nói một cách đơn giản, việc cho Coronavirus tiếp xúc với liều lượng ozone vừa đủ ppm x thời gian có thể khiến chúng bị hư hỏng hoặc phá hủy 99%. Aeroqual hợp tác với một số nhà sản xuất thiết bị khử trùng ozone. JIMCO , một trong những đối tác này và nhà sản xuất FLO-D MINI - Mark 2 , đã thử nghiệm sản phẩm này , điều này đã xác nhận hiệu quả của nó trong việc tiêu diệt coronavirus . Tiến sĩ Brill + Tiến sĩ Steinmann từ Viện Vệ sinh và Vi sinh vật đã tiến hành thử nghiệm này vào ngày 19/5/2010. Đây là những gì họ tìm thấy - “Kết luận có thể được rút ra rằng sau khi vượt qua các kỳ kiểm tra với MVA [ở Châu Âu, MVA đại diện cho vi rút mô hình chính thức cho tất cả các vi rút được bao bọc] một hoạt động chống lại tất cả các vi rút được bao bao gồm các thành viên của họ vi rút coronaviridae như MERS- Đạt được CoV, SARS-CoV-1 và SARS-CoV-2 ”. Sử dụng máy ozone giúp giảm nguy cơ lây lan dịch bệnhNhững rủi ro và cách khắc phục khi sử dụng máy khử trùng ozoneHít thở ngay cả một lượng nhỏ ozone cũng có thể gây ảnh hưởng xấu cho cơ thể. Các triệu chứng bao gồm ho, khó thở và làm trầm trọng thêm các bệnh phổi như hen suyễn. Ở nồng độ cao hơn, bạn có thể ngửi thấy mùi ozone, nhưng nó trở nên có hại ngay cả ở liều lượng thấp hơn. Vì lý do đó, nhiều quốc gia đã đặt giới hạn phơi nhiễm trong 8 giờ là 70 ppb phần tỷ ozone. Ở EU, giới hạn này thậm chí còn thấp hơn. Ozone là một trong sáu chất ô nhiễm phổ biến được Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ và các cơ quan quản lý Môi trường của các nước khác hạn chế. Việc tiếp xúc với ôzôn tại nơi làm việc được kiểm soát bởi Cơ quan Quản lý An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp và các đối tác của họ trên khắp thế giới. Để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra, khi sử dụng máy khử trùng ozone, nên dùng trong phòng không có người, vật nuôi. Con người chỉ nên quay trở lại phòng sau khoảng thời gian 30 phút khi máy ngừng hoạt động, liên hệ với cơ sở y tế gần nhất nếu bạn cảm thấy khó chịu khi tiếp xúc với ozone.
Ozon là một dạng thù hình của oxy loại khí duy trì sự sống, bản thân nó cũng được sử dụng để khử độc hoa quả và thực phẩm. Tuy nhiên nếu hít phải khí này sẽ tác động xấu đến sức khỏe của là chất khí không màu, với nồng độ thấp không có mùi, nhưng ở nồng độ cao có mùi hôi. Phân tử ozon có 3 nguyên tử ôxy nên nó tham gia phản ứng ôxy hóa rất mạnh, có khả năng phá hủy hầu hết các hợp chất hữu biệt tầng ozon bảo vệ và khi sinh ra trên mặt đây chúng ta cần phân biệt tầng ozon bảo vệ trái đất và sự ô nhiễm ozon tầng ozon trong khí quyển ở tầng bình lưu, cách mặt đất khoảng 10-50km, có tác dụng lọc các tia cực tím của mặt trời, giảm bức xạ bảo vệ sự sống trên trái đất; còn sự ô nhiễm ozon ở mặt đất lại gây hại cho sức khỏe con nghẽn giao thông vào trưa nắng dễ làm bạn ngộ độc khí ozonOzon được sinh ra là do tác dụng của ánh nắng mặt trời với hai chất hydrocarbon và nitrogen oxide NO, được thải ra từ khói xe và các nhà máy. Khi nhiệt độ tăng cao và "đứng gió", nồng độ ozon trong không khí sẽ tăng cao. Ozon có tính ô xy hóa mạnh hơn ô xy, do đó không bền, dễ bị phân hủy thành oxy phân tử và ô xy nguyên tử O3 = O2 + phải khí ozon sẽ nguy hiểm cho những người bệnh đường hô hấp, và cả tim nguyên tử oxi O được tạo ra có khả năng ô xi hóa cực mạnh. Do đó, nếu hít phải khí ozon, nó gây tổn thương các tế bào biểu mô lót của đường hô hấp, gây viêm, dẫn đến ho, ngứa họng, làm giảm chức năng phổi. Từ đó làm cho bệnh hen suyễn, khí phế thũng, viêm phế quản mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính... nặng lên, làm giảm sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật. Đối với bệnh nhân bị rung nhĩ do rối loạn nhịp tim, nguy cơ tử vong tăng cao hơn do ô nhiễm tránh tác hại của ozon bằng cách hạn chế ra ngoài khi trời nắng, đeo khẩu trang, tránh những nơi có mật độ giao thông cao, sử dụng phương tiện giao thông công cộng để góp phần làm giảm ô nhiễm ozon, có ý thức bảo vệ môi trường và cây theo
TRƯỜNG THPT TÂY THỤY ANH ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 11 THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC 2021-2022 ĐỀ SỐ 1 Câu 1 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Flo. B. Nitơ. C. Oxi. D. Photpho. Câu 2 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH4Cl → NH3 + HCl B. NH4NO3 → NH3 + HNO3 C. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 D. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O Câu 3 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Nước cất . C. Nước sông hồ. D. Dung dịch KCl trong nước Câu 4 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 28,7 gam B. 33,4 gam C. 19,05 gam D. 14,35 gam Câu 5 Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch NH3. C. Dung dịch HCl. D. Dung dịch NaCl. Câu 6 Chúng ta thu khí oxi khi điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình vẽ dưới đây là vì oxi A. nặng hơn không khí. B. nhẹ hơn không khí. C. rất ít tan trong nước. D. nhẹ hơn nước. Câu 7 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. B. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. C. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. D. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. Câu 8 Trong các chất sau, chất điện li mạnh là A. CH3COOH. B. HF. C. C2H5OH. D. HCl. Câu 9 Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt, nước là một nguyên liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, trùng amip.... Vì sao ozon lại có tính sát trùng? A. Ozon có khả năng oxi hóa mạnh. B. Ozon ngăn cản quá trình hô hấp. C. Ozon tan tốt trong nước. D. Ozon là chất khí độc. Câu 10 Cho các phản ứng sau đây 1 \FeS + 2HCl \to FeC{l_2} + {H_2}S\ 2 \2KI + {H_2}O + {O_3} \to 2KOH + {I_2} + {O_2}\ 3 \2{H_2}S + S{O_2} \to 3S + 2{H_2}O\ 4 \2KCl{O_3} \to 2KCl + 3{O_2}\ Phản ứng nào không là phản ứng oxi hoá - khử? A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 11 Cho phản ứng sau 2SO2k + O2k → 2SO3k ; H < 0 tỏa nhiệt Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng là A. dùng xúc tác V2O5. B. tăng áp suất. C. giảm nồng độ SO3. D. tăng nhiệt độ. Câu 12 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt=0,5vn. B. vt=vn=0. C. vt=vn¹ 0. D. vt= 2vn. Câu 13 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 14 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng A. Thủy tinh. B. Kim loại. C. Gốm sứ. D. Nhựa. Câu 15 Muối NH4HCO3 thuộc loại A. muối axit. B. muối kép. C. muối trung hòa. D. muối hỗn tạp. Câu 16 Dẫn lần lượt các khí CO, CO2, Cl2 và SO2 qua dung dịch CaOH2 dư. Khí không bị hấp thụ là A. Cl2. B. CO2. C. CO. D. SO2. Câu 17 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO. B. N2O. C. N2. D. NO2. Câu 18 Để phân biệt khí sunfurơ và khí cacbonic ta dùng A. nước brom. B. nước vôi trong dư. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch AgNO3. Câu 19 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 120 B. 60 C. 140 D. 90 Câu 20 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. SO2. B. H2S. C. H2SO4. D. Na2SO4. Câu 21 Phát biểu nào sau đây đúng A. HCl là chất điện li yếu. B. muối ăn rắn, khan dẫn điện. C. benzen là chất điện li mạnh. D. dung dịch KCl dẫn điện. Câu 22 Môi trường của mẫu nước có [OH-] = 10-2,4 M là A. Không xác định. B. Trung tính. C. Axit. D. Kiềm. Câu 23 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 14. B. 13. C. 11. D. 12. Câu 24 Trong hợp chất nào nitơ có số oxi hóa cực tiểu? A. NH42SO4. B. NO2. C. N2. D. HNO2. Câu 25 Cho V lít khí CO ở đktc phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 6,4 gam. Giá trị của V là A. 2,24. B. 8,96. C. 1,12. D. 4,48. Câu 26 Khi cô cạn dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; x mol Cl- và y mol SO42- thu được 23,7 gam muối. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,3 và 0,05. B. 0,05 và 0,175. C. 0,2 và 0,1. D. 0,1 và 0,15. Câu 27 Nguyên tử R, anion X2- và cation M+ đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2p6. Phát biểu không đúng là A. Anion X2- có tổng số hạt mang điện là 16. B. Nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng. C. R là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm. D. Hợp chất tạo bởi M và X có liên kết ion. Câu 28 Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng ở điều kiện thích hợp, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện. Hiệu suất phản ứng là A. 17,14%. B. 20%. C. 30%. D. 34,28%. Câu 29 Cho các dung dịch có cùng nồng độ Na2CO3 1, H2SO4 2, HCl 3, KNO3 4. Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là A. 4, 1, 2, 3. B. 2, 3, 4, 1. C. 1, 2, 3, 4. D. 3, 2, 4, 1. Câu 30 Cho hỗn hợp A gồm FeS, FeS2 tác dụng hết với m gam dung dịch H2SO4 98%. Sau phản ứng thu được dung dịch X và khí Y. Dẫn khí Y vào dung dịch nước vôi trong thu được 10,8 gam kết tủa và dung dịch Z, đun nóng dung dịch Z thu được tối đa 18 gam kết tủa. Dung dịch X có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu là 18,4 gam. Biết dung dịch H2SO4 đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị gần đúng nhất của m là A. 35. B. 40. C. 38. D. 46. Câu 31 Sục 4,48 lít CO2 đktc vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X. Khối lượng kết tủa thu được là A. 39,4 gam. B. 9,85 gam. C. 19,7 gam. D. 29,55 gam. Câu 32 Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột Magie và 3,2 gam bột lưu huỳnh trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là A. 4,8 gam. B. 5,6 gam. C. 8,0 gam. D. 11,2 gam. Câu 33 Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3 phản ứng hết trong dung dịch chứa x mol H2SO4 thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa AlOH3 phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH V ml được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây. Giá trị của x là A. 0,84. B. 1,68. C. 1,30. D. 0,65. Câu 34 Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 11,2 lít khí SO2 ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất. Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là A. 70,65%. B. 66,33%. C. 45,76%. D. 29,35%. Câu 35 Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu 2,24 lít khí đktc. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 đktc. Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là A. 14,9 gam. B. 86,2 gam. C. 119 gam. D. 11,9 gam. Câu 36 Cho 20ml dung dịch HCl 0,1M vào 10ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l thu được dung dịch Y có pH=7. Giá trị của x là A. 0,3. B. 0,1. C. 0,4. D. 0,2. Câu 37 Trong y học, dược phẩm dạng sữa magie các tinh thể MgOH2 lơ lửng trong nước dùng để chữa chứng đầy hơi, ợ chua do dư HCl trong dạ dày. Để trung hòa hết 788,0ml dung dịch HCl 0,035M trong dạ dày cần bao nhiêu ml sữa magie, biết rằng trong 1,0ml sữa magie chứa 0,08 gam MgOH2? A. 20. B. 15. C. 10. D. 25. Câu 38 Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch A. CuCl2. B. AgNO3. C. CaOH2. D. H2SO4. Câu 39 Hoà tan 2,52 gam Al trong dung dịch HNO3 dư sinh ra 0,6272 lít khí Y là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc. Khí Y là A. NO. B. N2. C. N2O. D. NO2. Câu 40 Cho từ từ chất X vào dung dịch Y thu được kết tủa Z, lượng kết tủa Z của thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau Phát biểu sau đây đúng là A. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch gồm HCl và AlCl3; Z là AlOH3. B. X là khí SO2; Y là dung dịch CaOH2; Z là CaSO3. C. X là khí SO2; Y là dung dịch gồm NaOH và CaOH2; Z là CaSO3. D. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch AlCl3; Z là AlOH3 ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 1 B 11 A 21 D 31 B 2 B 12 C 22 D 32 C 3 B 13 D 23 D 33 D 4 D 14 D 24 A 34 A 5 B 15 A 25 B 35 C 6 C 16 C 26 C 36 D 7 A 17 C 27 A 37 C 8 D 18 A 28 B 38 C 9 A 19 A 29 B 39 B 10 B 20 A 30 D 40 C ĐỀ SỐ 2 Câu 1 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. B. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. C. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. D. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. Câu 2 Cho phản ứng sau 2SO2k + O2k → 2SO3k ; H < 0 tỏa nhiệt Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng là A. giảm nồng độ SO3. B. tăng áp suất. C. dùng xúc tác V2O5. D. tăng nhiệt độ. Câu 3 Môi trường của mẫu nước có [OH-] = 10-2,4 M là A. Không xác định. B. Trung tính. C. Axit. D. Kiềm. Câu 4 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. H2S. B. SO2. C. H2SO4. D. Na2SO4. Câu 5 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO2. B. N2. C. NO. D. N2O. Câu 6 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 28,7 gam B. 19,05 gam C. 14,35 gam D. 33,4 gam Câu 7 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng A. Thủy tinh. B. Gốm sứ. C. Kim loại. D. Nhựa. Câu 8 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O B. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 C. NH4NO3 → NH3 + HNO3 D. NH4Cl → NH3 + HCl Câu 9 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 10 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Nitơ. B. Oxi. C. Photpho. D. Flo. -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 1 B 11 B 21 A 31 B 2 C 12 C 22 A 32 A 3 D 13 D 23 C 33 A 4 B 14 A 24 D 34 C 5 B 15 D 25 A 35 D 6 C 16 A 26 A 36 D 7 D 17 A 27 D 37 C 8 C 18 B 28 D 38 B 9 B 19 C 29 C 39 C 10 A 20 D 30 B 40 B ĐỀ SỐ 3 Câu 1 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. B. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. C. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. D. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. Câu 2 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Flo. B. Oxi. C. Nitơ. D. Photpho. Câu 3 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 90 B. 120 C. 60 D. 140 Câu 4 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. SO2. B. H2S. C. Na2SO4. D. H2SO4. Câu 5 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O B. NH4NO3 → NH3 + HNO3 C. NH4Cl → NH3 + HCl D. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 Câu 6 Dẫn lần lượt các khí CO, CO2, Cl2 và SO2 qua dung dịch CaOH2 dư. Khí không bị hấp thụ là A. CO. B. SO2. C. Cl2. D. CO2. Câu 7 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 8 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Nước sông hồ. C. Nước cất . D. Dung dịch KCl trong nước Câu 9 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 19,05 gam B. 28,7 gam C. 14,35 gam D. 33,4 gam Câu 10 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt=vn¹ 0. B. vt= 2vn. C. vt=vn=0. D. vt=0,5vn. -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 1 A 11 B 21 C 31 D 2 C 12 D 22 C 32 A 3 B 13 C 23 C 33 A 4 A 14 B 24 D 34 B 5 B 15 D 25 A 35 B 6 A 16 D 26 D 36 B 7 A 17 D 27 B 37 B 8 C 18 C 28 A 38 D 9 C 19 A 29 C 39 B 10 A 20 D 30 C 40 D ĐỀ SỐ 4 Câu 1 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 2 Dẫn lần lượt các khí CO, CO2, Cl2 và SO2 qua dung dịch CaOH2 dư. Khí không bị hấp thụ là A. CO2. B. Cl2. C. CO. D. SO2. Câu 3 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. SO2. B. H2SO4. C. Na2SO4. D. H2S. Câu 4 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. B. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. C. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. D. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. Câu 5 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Dung dịch KCl trong nước C. Nước sông hồ. D. Nước cất . Câu 6 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH4NO3 → NH3 + HNO3 B. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 C. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O D. NH4Cl → NH3 + HCl Câu 7 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 19,05 gam B. 28,7 gam C. 14,35 gam D. 33,4 gam Câu 8 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng A. Gốm sứ. B. Nhựa. C. Kim loại. D. Thủy tinh. Câu 9 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 11. B. 13. C. 14. D. 12. Câu 10 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 140 B. 90 C. 60 D. 120 -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 1 A 11 C 21 C 31 B 2 C 12 C 22 D 32 B 3 A 13 A 23 D 33 C 4 A 14 C 24 C 34 C 5 D 15 D 25 B 35 B 6 A 16 A 26 D 36 B 7 C 17 C 27 D 37 B 8 B 18 A 28 A 38 B 9 D 19 A 29 D 39 B 10 D 20 A 30 B 40 D ĐỀ SỐ 5 Câu 1 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 2 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Photpho. B. Oxi. C. Flo. D. Nitơ. Câu 3 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 14,35 gam B. 19,05 gam C. 28,7 gam D. 33,4 gam Câu 4 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO2. B. N2. C. NO. D. N2O. Câu 5 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt= 2vn. B. vt=vn=0. C. vt=0,5vn. D. vt=vn¹ 0. Câu 6 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Dung dịch KCl trong nước C. Nước sông hồ. D. Nước cất . Câu 7 Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt, nước là một nguyên liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, trùng amip.... Vì sao ozon lại có tính sát trùng? A. Ozon có khả năng oxi hóa mạnh. B. Ozon ngăn cản quá trình hô hấp. C. Ozon là chất khí độc. D. Ozon tan tốt trong nước. Câu 8 Phát biểu nào sau đây đúng A. HCl là chất điện li yếu. B. muối ăn rắn, khan dẫn điện. C. benzen là chất điện li mạnh. D. dung dịch KCl dẫn điện. Câu 9 Cho phản ứng sau 2SO2k + O2k → 2SO3k ; H < 0 tỏa nhiệt Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng là A. tăng áp suất. B. tăng nhiệt độ. C. giảm nồng độ SO3. D. dùng xúc tác V2O5. Câu 10 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 120 B. 60 C. 140 D. 90 -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5 1 B 11 C 21 A 31 A 2 D 12 C 22 B 32 C 3 A 13 A 23 C 33 A 4 B 14 D 24 C 34 B 5 D 15 B 25 B 35 A 6 D 16 C 26 C 36 C 7 A 17 B 27 D 37 B 8 D 18 C 28 D 38 A 9 D 19 B 29 B 39 D 10 A 20 A 30 D 40 C Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Tây Thụy Anh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Định Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021 - 2022 có đáp án Trường THPT Lang Chánh Chúc các em học tốt!
Ở bài viết Lỗ thủng tầng ozone lớn nhất ở Bắc Cực đã “vá” lại Giải Đáp Việt đã cập nhật tin tốt lành rằng tầng Ozon đã đóng lại sau 2 tháng. Tầng ozon được ví như chiếc áo quý báu bảo vệ sức khoẻ cho con người. Hiện nay, vấn đề môi trường được toàn nhân loại quan tâm đặc biệt do những ảnh hưởng xấu của nó tác động đến khí hậu và con người rất nhiều. Trong đó lá chắn bạn sẽ được nghe nhiều về tầng Ozon đang có nguy cơ suy thoái, mỏng dần và đồng nghĩa vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất của nó đang giảm dần. Vậy tầng Ozon là gì? Tác dụng và vai trò của tâng Ozon là gì? Hãy cùng khám phá nhé! Tầng Ozon là một lớp sâu trong tầng bình lưu, bao quanh Trái đất, chứa một lượng lớn Ozon. Nhờ có lớp Ozon này, phần lớn tia cực tím trong ánh sáng mặt trời đã bị hấp thu, giúp bảo vệ động, thực vật khỏi tác hại của loại tia này. Dưới tác động của áp suất, nhiệt độ, các điều kiện tại tầng bình lưu và quan trọng nhất lại là tia cực tím, một nguyên tử Oxi O2 sẽ kết hợp với một phân tử Oxi O để tại ra Ozon có công thức là O3 và tạo ra một tầng có rất nhiều Ozon nên được gọi là tầng thực tế, Ozone xuất hiện cả ở mặt đất, tuy nhiên chúng có nồng độ thấp, chỉ ở tầng bình lưu mới đậm đặc và hợp thành một lớp áo bảo vệ trái đất. Vai trò của tầng Ozon Nói là tầng Ozon nhưng thực tế đây chỉ là một lớp mỏng Ozon bao quanh Trái Đất mà thôi. Khí quyển của chúng ta bao gồm 78% khí nito và 21% khí oxy tỷ lệ này qua hàng triệu năm vẫn không thay đổi, còn lại khoảng 1% bao gồm hơi nước, cacbon dioxit, heli… và Ozon. Nếu như trải toàn bộ lượng ozon này lên mặt đất thì chỉ được 1 lớp mỏng có độ dày chỉ 3mm, trong khi đó bề dày của khí quyển là 50km. Qua số liệu này, chúng ta có thể thấy được tầng ozon thực sự quá mỏng nhưng lại đóng vai trò quan trọng đối với sự sống trên toàn bộ hành tinh, là tấm lá chắn bảo vệ Trái mỏng manh là như vậy nhưng vai trò của nó lại vô cùng lớn, nếu không có nó, sự sống trên hành tinh xanh chưa chắc đã tồn tại được. Vậy vai trò của tầng Ozon là gì? Hãy cùng khám phá nhé! 1 – Bảo vệ sự sống trên Trái Đất Như đã đề cập ở mục tầng Ozon là gì? Thì chúng ta đã biết, nó giúp hấp thụ các tia cực tím rất có hại với động thực vật trên Trái Đất. Nếu không có tầng này, toàn bộ tia cực tím trong ánh sáng mặt trời sẽ được chiếu thẳng xuống Trái Đất, thực vật sẽ cháy khô còn động vật sẽ phải đối mặt với các vấn đề về da như ung thư da, bỏng, cháy khi tiếp xúc với ánh sáng. Ở các vùng xích đạo và cận xích đạo, chỉ số tia cực tím rất cao và nếu bạn tắm nắng ở đó chắc chắn sẽ là một trải nghiệm đáng sợ. Đấy là đã được tầng Ozon hấp thụ đi phần lớn rồi đấy, nếu không có chúng thì bạn biết mọi chuyện sẽ như thế nào rồi đấy. 2 – Duy trì sự ôn hòa của khí hậu Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, việc suy giảm của tầng Ozon hoặc thủng là một phần tác động lớn đến biến đổi khí hậu, chính vì điều này nên một vai trò ít được nhắc đến của tầng Ozon là sự duy trì một nền khí hậu ổn định và ôn hòa cho các vùng của Trái Đất. Vai trò của Ozon trong đời sống Ozon được con người nghiên cứu và ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực, song song với vai trò của tầng Ozon, chúng ta không thể không nhắc đến Ozon, một chất được ứng dụng và giúp ích rất nhiều trong cuộc sống của con người. Hãy cùng Giải Đáp Việt tìm hiểu nhé! 1 – Làm chất sát trùng Ozon là hợp chất có tính sát khuẩn và khử trùng rất cao, chính vì yếu tố này mà nó được ứng dụng trong y tế, khử trùng nước sinh hoạt thay cho Clo như trước đây. Tất nhiên, giá của nó cao hơn Clo nên vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực này. 2 – Cải tạo nước thải Ozon cũng có khả năng cải tạo lại nguồn nước thải, khử độc các chất như Phenol, nông dược, thuốc diệt sâu, trừ cỏ, hợp chất Xianua, các hợp chất hữu cơ gây bệnh… và hơn nữa, ozon có thể tác dụng với các ion kim loại như thiếc, chì, mangan, sắt… nhằm biến nước thải thành vô hại. 3 – Ứng dụng trong lĩnh vực thủy sản Người ta sử dụng ozon để khử trùng nước biển sau khi qua bể lắng được bơm trực tiếp qua hệ thống ozon trước khi cho vào bể chứa, không cần phải qua giai đoạn xử lý bằng hoá chất. Ozon sẽ không làm thay đổi tính chất của nước biển, tạo môi trường sống tự nhiên cho các loài thủy hải sản. Không cần phải tốn thời gian để xử lý hóa chất, dễ dàng nâng cấp, di dời hệ thống. Nhờ có ozon mà người ta giữ môi trường ao nuôi không bị ô nhiễm trong quá trình nuôi. Tránh được rủi ro, nguy cơ tiềm tàng trong việc thay nước. 4 – Ứng dụng trong công nghiệp Khử trùng nước uống trước khi đóng chai, cho ra thành phẩm đến tay người tiêu dùng Khử trùng các chất gây ô nhiễm có trong nước bằng các phương pháp hóa học Hỗ trợ lớn rong quá trình kết tụ các phân tử, được sử dụng chủ yếu trong quá trình lọc để loại bỏ asen và sắt Làm sạch và tẩy trắng vải Hỗ trợ trong việc gia công các chất dẻo để tạo nên độ kết dính Dùng để đánh giá tuổi thọ trong các mẫu cao su để từ đó xác định chu kỳ tuổi thọ của cả lô cao su 5 – Ứng dụng trong y tế Kết hợp với ion hypoclorit được sản xuất một cách tự nhiên bởi các tế bào bạch cầu cùng rễ của loài cây cúc vạn thọ chính là phương pháp tiêu diệt các vật thể lạ. Cân bằng chống oxi hóa và hỗ trọ oxi hóa của cơ thể, vì thường thì cơ thể sẽ phản ứng với sự hiện diện của nó bằng cách sản sinh ra các enzim chống oxi hóa. Ozon được xem như máy làm sạch không khí để từ đó sản xuất ra oxi hoạt hóa. Ozon cũng được tìm thấy để chuyển đổi cholesteron trong máy thành cụng tuy nhiên nó lại gây nên bệnh Alheimer. Trong bệnh viện người ta cũng hay trồng cây thông vì nó tạo ra khí O3 nhiều. Với bài viết Tầng Ozon là gì? Vai trò của tầng Ozon chắc hẳn đã giúp bạn có thêm được một lượng kiến thức về môi trường, nơi chúng ta đang sinh sống. Từ đó, hãy bảo vệ tầng Ozon bằng những hành động nhỏ nhưng có ý nghĩa thiết thực lớn.
Câu 1. Halogen ở thể rắn ĐIỀU KIỆN THƯỜNG có tính thăng hoa làbrom flo clo iotCâu 2. Nguyên tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là HalogenS Br Cl FCâu 3. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màuvàng. xanh tím. hồng. nâu 4. Nguyên tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là HalogenCl F O BrCâu 5. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen làns2np4. ns2np3. ns2np5. 6. Hiện tượng nào xảy ra khi đưa một dãy đồng mảnh, được uốn thành lò xo, nóng đỏ vào lọ thuỷ tinh đựng đầy khí Clo, đáy lọ chứa một lớp nước mỏng?A. Dãy đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan, lớp nước ở đáy lọ thuỷ tinh có màu xanh đồng không có hiện tượng gì xảy đồng cháy mạnh, có khói màu 7. Cho sơ đồ hoá học của phản ứng Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học trên là3 1. 5 1. 15. 1 8. Cho sơ đồ hóa học của phản ứng Cl2 + KOH → KCl + KClO + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học trên là1 3. 1 1. 3 1. 2 9. Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 số oxi hóa -1 trong mọi hợp ra hợp chất liên kết cộng hóa trị với tử có khả năng thu thêm một 10. Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiệnNhiệt độ tuyệt đối 273K. Xúc tác MnO2, nhiệt độ thường và bóng tối. Ánh sáng khuếch tán.
vì sao ozon có tính sát trùng